Bộ câu hỏi thi chứng chỉ hành nghề xây dựng thiết kế công trình giao thông

416

Bộ câu hỏi thi chứng chỉ hành nghề xây dựng
thiết kế công trình giao thông

Câu 1: Trường hợp nào sức kháng uốn danh định của dầm thép liên hợp lấy bằng mô men dẻo Mp.

A. Tiết diện dầm thép đáp ứng yêu cầu mặt cắt đặc chắc.

B. Bản bụng đặc chắc, bản cánh chịu nén được giằng liên kết và kích thước dầm đảm bảo tỉ lệ Dp/D’ ≤1.

C. Bản bụng đặc chắc và kích thước dầm đảm bảo tỉ lệ Dp/D’ ≤1.

D. Bản bụng và bản cánh chịu nén đặc chắc,bản cánh chịu nén được giằng liên kết, kích thước dầm đảm bảo tỉ lệ Dp/D’ ≤ 1

Đáp án: C

Câu 2: Khi kiểm tra mức độ khó khăn của quá trình hành hải, phương pháp nào sau đây được sử dụng:

A. Phương pháp thực nghiệm

B. Phương pháp chuyên gia

C. Phương pháp mô phỏng lái tầu

D. Cả 3 phương pháp trên

Đáp án: D

Câu 3: Xét tác dụng của lực căng các dây văng lên sự phân bố nội lực trong các bộ phận của kết cấu nhịp cầu dây văng như thế nào ?

A. Đặt lực căng dây tại các nút liên kết dầm-dây của sơ đồ hoàn chỉnh.

B. Lần lượt thay từng đôi dây bằng các lực căng vào sơ đồ hoàn chỉnh, sau đó cộng tác dụng.

C. Lần lượt thay từng nhánh dây bằng lực căng vào sơ đồ hoàn chỉnh, sau đó cộng tác dụng.

D. Tính theo trình tự lắp dây, thay từng nhánh dây bằng lực căng, sau đó cộng tác dụng.

Đáp án: D

Câu 4: Khi thiết kế đường ô tô cao tốc để đảm bảo an toàn chay xe, người ta quy định chiều dài tối đa các đoạn thẳng. Các phương án sau phương án nào đúng?

A. Chiều dài tối đa 10 km.

B. Chiều dài tối đa 6 km.

C. Chiều dài tối đa 4 km

D. Chiều dài tối đa 2 km

Đáp án: C

Câu 5: Sức kháng uốn danh định Mncủa dầm bê tông ứng suất trước được viết như sau :

Hãy cho biết công thức này đúng hay sai? Tại sao?

A. Sai, vì thiếu thành phần chịu lực của bê tông chịu nén.

B. Đúng, vì là tổng các mô men so với trọng tâm của vùng bê tông chịu nén.

C. Chỉ đúng với trường hợp dầm chữ nhật và dầm chữ T khi vùng chịu nén nằm trong bản cánh.

D. Sai, thiếu thành phần mô men của khối ứng suất vùng bê tông chịu nén.

Đáp án: C

Câu 6: Trên các tuyến đường có bố trí các tuyến xe buýt, để đảm bảo an toàn tiêu chuẩn thiết kế quy đinh có thể sử dụng loại chỗ dừng đơn giản hoặc chỗ dừng cách ly. Với các phương án sau, phương án nào đúng?

A. Trên đường Vtk ≥40 km/h, nhất thiết phải thiết kế chỗ dừng cách ly.

B. Trên đường Vtk ≥60 km/h, nhất thiết phải thiết kế chỗ dừng cách ly.

C. Trên đường Vtk ≥80 km/h, nhất thiết phải thiết kế chỗ dừng cách ly.

D. Trên đường Vtk ≥100 km/h, nhất thiết phải thiết kế chỗ dừng cách ly.

Đáp án: C

Câu 7: Khi thiết kế một tuyến đường ô tô, tiêu chuẩn quy định chiều dài tối thiểu thống nhất theo một cấp để đảm bảo an toàn. Đường từ cấp III trở lên chiều dài tối thiêu quy định là bao nhiêu trong các phương án sau?

A. Chiều dài tối thiểu 5 km.

B. Chiều dài tối thiểu 10 km.

C. Chiều dài tối thiểu 15 km.

D. Chiều dài tối thiểu 20 km

Đáp án: B

Câu 8: Ảnh hưởng của hiện tượng co ngót và từ biến đến ứng xử của dầm bê tông dự ứng lực được xét đến trong thiết kế như thế nào?

A. Tính các mất mát ứng suất trước.

B. Tính các mất mát ứng suất và độ võng tĩnh của dầm.

C. Tính các mất mát ứng suất và phân phối lại nội lực trong dầm.

D. Không gây ảnh hưởng đến dầm vì là hệ tĩnh định.

Đáp án: B

Câu 9: Bản bê tông mặt cầu của cầu dầm được phép tính theo phương pháp gần đúng bằng cách chia thành các dải bản tương đương. Chiều rộng của dải bản tương đương cầu dầm bê tông được lấy bằng bao nhiêu?

A.1000mm

B. 1800mm

C. 660+ 0,55s tại mặt cắt giữa nhịp và 1220+0,25s tại mặt cắt tim dầm.

D. Khoảng cách giữa hai dầm chủ s (mm).

Đáp án: C

Câu 10: Bản bê tông mặt cầu của cầu dầm thép liên hợp bản BTCT có chiều dày bằng 1/12 khoảng cách s giữa hai dầm chủ, khẩu độ tính toán L= 10s. Hãy cho biết chiều rộng hữu hiệu bản bê tông của dầm nằm bên trong kết cấu nhịp nhận giá trị nào trong trong số những đại lượng sau?

A. 12 lần chiều dày của bản cộng với ½ chiều rộng bản cánh dầm thép.

B. Bằng khoảng cách giữa các dầm.

C. Bằng 1/4L.

D. 12 lần chiều dày bản cộng với chiều rộng bản cánh dầm thép.

Đáp án: B

Câu 11: Bằng cách nào người ta kiểm soát được thời điểm đưa kết cấu vỏ hầm vào tham gia chịu lực ?

A. Căn cứ vào đường cong Fenner-Pacher.

B. Căn cứ vào tuổi của bê tông cho phép thời diểm dỡ ván khuôn.

C. Căn cứ vào độ hội tụ của vách hang thông qua kết quả quan trắc liên tục chuyển vị của vách hang.

D. Căn cứ vào kinh nghiệm thi công của hàng loạt các công trình.

Đáp án:C

Câu 12: Bề rộng mặt nền đường sắt được nới rộng trong trường hợp nào?

A. Trong phạm vi đường cong

B. Phạm vi trên cầu, trong hầm

C. Trong ga

D. Tất cả các đáp án trên

Đáp án: A

Câu 13: Bến dạng trụ va neo cập hay được xây dựng cho các bến chuyên dụng dầu khí vì

A. Dễ phòng chống cháy nổ

B. Thuận lợi trong quá trình khai thác

C. Dễ neo cập

D. Công nghệ hút rót

Đáp án: D

Câu 14: Biển báo hiệu đường bộ theo QCVN41-2016 được phân thành mấy nhóm? Các phương án sau phương án nào đúng?

A. Có 3 nhóm biển báo hiệu đường bộ.

B. Có 4 nhóm biển báo hiệu đường bộ.

C. Có 5 nhóm biển báo hiệu đường bộ.

D. Có 6 nhóm biển báo hiệu đường bộ.

Đáp án: C

Câu 15: Các cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia được phân theo nhóm :

A. Đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng

B. Đường sắt cao tốc, đường sắt thường và đường sắt đô thị

C. Đường sắt khổ 1000 mm, đường sắt khổ 1435 mm và đường sắt lồng

D. Cả ba đáp án trên

Đáp án: C

Câu 16: Các neo đinh liên kết trong dầm liên hợp được bố trí như thế nào trên mặt dầm thép ?

A. Bố trí thành hai hàng và theo từng nhóm, khoảng cách đinh trong nhóm bằng 6 lần đường kính đinh.

B. Bố trí thành hai hàng chạy suốt chiều dài dầm theo bước đinh đều nhau bằng chiều dài dầm/số lượng đinh n.

C. Bố trí thành hai hàng chạy suốt chiều dài dầm, bước đinh bố trí giảm dần từ giữa nhịp về hai phía đầu dầm theo giá trị lực cắt mỏi.

D. Bố trí thành hai hàng chạy suốt chiều dài dầm theo bước đinh ≤ 600mm.

Đáp án: B

Câu 17: Các yếu tố nào sau đây KHÔNG được xem xét đến trong thiết kế luồng tầu?

A. Mức độ nguy hiểm của loại hàng

B. Mật độ tầu trên luồng

C. Địa chất luồng

D. Hệ số an toàn

Đáp án: D

Câu 18: Cao của khổ giới hạn trong hầm đường sắt khổ đường tiêu chuẩn 1435mm đầu máy Diezel là bao nhiêu ?

A. 5000mm

B. 5500mm

C. 6500mm

D. 6550mm

Đáp án: D

Câu 19: Cao độ đáy dầm của cầu vượt qua đường bộ xác định như thế nào?

A. Bằng cao độ mặt đường dưới cầu + chiều cao của khổ giới hạn theo tiêu chuẩn thiết kế đường bộ.

B. Bằng cao độ mặt đường dưới cầu + chiều cao của khổ giới hạn theo tiêu chuẩn thiết kế đường bộ + 25mm

C. Bằng cao độ mặt đường dưới cầu + chiều cao của khổ giới hạn theo tiêu chuẩn thiết kế đường bộ + độ lún và độ võng của cầu.

D. Bằng cao độ mặt đường dưới cầu + chiều cao của khổ giới hạn theo tiêu chuẩn thiết kế đường bộ + độ lún và độ võng của cầu nếu độ lún và độ võng >25mm.

Đáp án: D

Câu 20: Cao trình bến tối ưu được xác định từ điều kiện:

A. Phân tích bài toán kinh tế giữa đầu tư và khai thác

B. Xác suất cảng bị ngập khoảng 0,1%

C. Không bị ngập trong mọi trường hợp

D. Lớn hơn của mực nước cao thiết kế cộng 1m hoặc mực nước trung bình cộng 2m.

Đáp án: D

Câu 21: Cấp công trình bến phụ thuộc vào:

A. Lượng hàng thông qua bến

B. Mức độ quan trọng của bến

C. Người ra quyết định

D. Trọng tải tầu và chiều sâu trước bến

Đáp án: D

Câu 22: Cấu tạo chung của dầm thép tiết diện chữ I được cấu tạo theo tỉ lệ sau:

Hãy cho biết tỉ lệ này phản ánh quan hệ giữa các đại lượng nào?

A. Giữa mô men quán tính theo trục đứng của hai bản cánh dầm và của cả tiết diện

B. Giữa mô men quán tính theo trục đứng của cánh chịu nén và của cả tiết diện

C. Giữa mô men quán tính theo trục đứng của hai bản cánh dầm và của bản bụng dầm

D. Giữa mô men quán tính theo trục đứng của bản cánh chịu nén và của bản bụng dầm

Đáp án: B

Câu 23: Chiều cao khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc quy định đối với đường sắt đã vào cấp kỹ thuật và điện khí hoá tương ứng là bao nhiêu đối với đường khổ 1000 mm và đường khổ 1435 mm?

A. 5,0 m và 6,0 m

B. 5,3 m và 6,0 m

C. 5,3 m và 6,55 m

D. 5,5 m và 6,55 m

Đáp án: C

Câu 24: Chiều cao ke khách (từ mặt ray đến mặt ke) loại cao được quy định là bao nhiêu?

A. 1050 mm đối với cả đường khổ 1000 mm và khổ 1435 mm

B. 1100 mm đối với cả đường khổ 1000 mm và khổ 1435 mm

C. 1100 mm cho khổ đường 1000 mm và 1050 mm cho khổ đường 1435 mm

D. 1050 mm cho khổ đường 1000 mm và 1100 mm cho khổ đường 1435 mm

Đáp án: D

Câu 25: Chiều cao đáy dầm của kết cấu nhịp cầu vượt sông được xác định như thế nào?

A. Điểm thấp nhất của đáy dầm cao hơn mực nước cao nhất ( MNCN) 0,5m

B. Điểm thấp nhất của đáy dầm cao hơn MNCN 0,7m.

C. Điểm thấp nhất của đáy dầm cao hơn MNCN 0,7m đối với sông có cây trôi và 0,5m đối với sông không có cây trôi.

D. Điểm thấp nhất của đáy dầm cao hơn MNCN 1,0 m đối với sông có cây trôi và 0,5m đối với sông không có cây trôi.

Đáp án: D

Trên đây là Bộ câu hỏi thi chứng chỉ hành nghề xây dựng lĩnh vực thiết kế công trình giao thông do Hồ Sơ Pháp Lý Xây Dựng tổng hợp được. Hi vọng với Bộ câu hỏi thi chứng chỉ hành nghề xây dựng trên, bạn đọc sẽ có thể tự ôn thi chứng chỉ hành nghề thật tốt và đạt được kết quả thi cao nhất.

Xem thêm:
Bộ đề thi chứng chỉ hành nghề xây dựng 2020 mới nhất
Đề cương ôn thi CCHN thiết kế quy hoạch xây dựng
Bộ câu hỏi ôn thi CCHN thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp
DV xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng nhanh nhất

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

VÌ MỘT CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP CHUYÊN NGHIỆP VÀ SÁNG TẠO

đăng ký chứng chỉ hành nghề

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SETUP DOANH NGHIỆP VIỆT
VIET ENTERPRISE SETUP CONSULTING JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ: P.1610 – CT4 – Ecogreen – 286 Nguyễn Xiển – Tân Triều – Hà Nội
Hotline: 1900 633 078 – Zalo: 0936 296 798
MST: 0109010052 – Email: ceo.vietcompany@gmail.com
https://vietcompany.vnhttps://viendaotaocanbo.edu.vnhttps://hosophaplyxaydung.vn