Câu hỏi thi cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng giám sát công trình dân dụng công nghiệp và hạ tầng kĩ thuật

274

Câu hỏi thi cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng
giám sát công trình DDCN và HTKT

Câu 1: Bê tông đầm lăn khác bê tông thường chỗ nào?

a. Trong bê tông đầm lăn có ít nước so với bê tông thông thường.

b. Bê tông đầm lăn phải dùng phụ gia hạt mịn làm giảm nước mà vẫn giữ được độ linh động.

c. Thi công bê tông đầm lăn phải có lực đầm lớn và lực nén chặt bê tông lớn nên phải dùng xe lu để đầm.

d. Phải bảo đảm tất cả các tính chất nêu tại các phương án trên đây.

Đáp án: d

Câu 2: Những công tác thi công nào cần giám sát?

a. Chỉ những công tác quan trọng.

b. Mọi công tác thi công đều phải giám sát.

c. Những công việc sau này bị che khuất do vật liệu khác lấp phủ.

d. Những công tác ảnh hưởng đến việc thi công tiếp theo.

Đáp án: b

Cấu 3: Giám sát vào những thời gian nào?

a. Giám sát vào giờ hành chính.

b. Giám sát vào ban đêm khi đổ bê tông.

c. Khi nào trên công trường diễn ra các hoạt động xây dựng đều phải giám sát.

d. Khi sắp nghiệm thu công tác xây dựng thì cần giám sát.

Đáp án: c

Câu 4: Kiểm tra sự chuẩn bị để thi công đất còn phải thêm những điều kiện gì?

a. Khi thi công đất, ngoài lớp đất nằm dưới mức nước ngầm bị bão hòa nước, cũng phải chú ý đến lớp đất ướt trên mức nước ngầm do hiện tượng mao dẫn.

b. Tùy loại đất mà lớp đất bị mao dẫn có chiều cao: Cát thô, cát hạt trung và cát hạt nhỏ chiều cao mao dẫn là 0,5 m.

c. Chiều cao mao dẫn là cát mịn và đất cát pha chiều cao mao dẫn là 1,5 m.

d. Đất pha sét, đất sét và hoàng thổ chiều cao phải xác định tại hiện trường.

Đáp án: a

Câu 5: Giám sát và kiểm tra chất lượng cốt thép ứng lực trước khi thi công bê tông ứng lực trước cho sàn nhà cao tầng?

a. Thép sử dụng làm ứng lực trước phải có catalogue.

b. Lớp vỏ bọc cáp phải đáp ứng được các yêu cầu theo quy định về tính chất cơ học, nhiệt độ.

c. Việc cắt các thanh hay bó thép ứng lực trước, nhất thiết phải mài bằng máy mài có tốc độ cao.

d. Chỉ dẫn phải ghi đầy đủ trong chỉ dẫn kỹ thuật.

Đáp án: d

Câu 6: Tiêu chí để giám sát?

a. Giám sát thi công đúng thiết kế được phê duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng

b. Giám sát theo đúng ý kiến của bên thiết kế

c. Giám sát theo lệnh ghi trong giấy giao việc của chủ đầu tư

d. Giám sát theo hướng dẫn của chuyên gia nước ngoài. 

Đáp án: a

Câu 7: Có một tiêu chí để giám sát là trung thực, khách quan, không vụ lợi có đúng không?

a. Đúng là giám sát phải trung thực, khách quan, không vụ lợi.

b. Giám sát phải theo ý muốn của chủ đầu tư, có lợi cho chủ đầu tư

c. Phải giám sát theo phương án rẻ nhất

d. Giám sát cẩn lựa theo lòng mong muốn của nhà thầu để họ hợp tác tốt với cán bộ giám sát

Đáp án: a

Câu 8: Tiêu chuẩn nào được sử dụng trong quá trình thi công và nghiệm thu công tác đất ?

a. TCVN 4447:2012

b. TCVN 4447:1987

c. TCVN 9379: 2012

d. TCVN 9360: 2012

Đáp án: a

Câu 9: Kiểm tra tài liệu cần có để giám sát chất lượng thi công đất bao gồm những tài liệu nào?

a. Thiết kế kỹ thuật công trình.

b. Thiết kế cơ sở của công trình.

c. Thiết kế lắp đặt thiết bị công trình.

d. Thiết kế biện pháp thi công đất.

Đáp án: d

Câu 10: Trong thiết kế biện pháp thi công đất cần những lưu ý gì?

a. Không được thải bừa bãi nước bẩn, đất rác bẩn ra khu vực công trình đang thi công.

b. Được thải một phần nước bẩn, đất rác bẩn ra công trường.

c. Không được thải nước bẩn nhưng được thải chút ít đất rác bẩn.

d. Không được thải đất rác bẩn nhưng có thể thải ít nước bẩn.

Đáp án: a

Câu 11: Mái dốc cho thành hố đào tạm thời nên lựa chọn theo các chỉ tiêu thế nào?

a. Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng khi không cần gia cố, cần tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật.

b. Các chỉ tiêu này lấy theo TCVN 4447:2012 Công tác đất – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

c. Tùy loại đất mà quyết định mái dốc cho thành hố đào.

d. Kỹ sư tư vấn giám sát quyết định tại chỗ.

Đáp án: b

Câu 12: Những quy định khi sử dụng máy đào một gầu đào móng có cho phép để lại lớp bảo vệ không?

a. Khi sử dụng máy đào một gầu để đào móng, để tránh phá hoại cấu trúc địa chất đặt móng, cho phép để lớp bảo vệ.

b. Bề dày lớp bảo vệ đáy móng (cm) tùy thuộc dùng máy đào có dung tích gầu (m3) lớn hay bé mà quyết định theo tiêu chuẩn

c. Thợ khéo tay, đào không cần lớp bảo vệ.

d. Nếu dưới nền không có cọc thì không cần để lớp bảo vệ.

Đáp án: a

Câu 13: Giám sát và kiểm soát chất lượng ép cọc theo phương án nào?

a. Kiểm tra việc chọn thiết bị ép, công suất thiết bị lớn hơn 1,4 lần lực ép thiết kế quy định

b. Lựa chọn đối trọng phù hợp. Đối trọng phải lớn hơn 1,1 lần lực ép lớn nhất.

c. Gia tải 10 ~ 15% tải trọng thiết kế để thử ổn định của hệ thiết bị ép.

d. Phải theo tất cả các phương án nêu trên.

Đáp án: d

Câu 14: Giám sát và kiểm soát chất lượng thí nghiệm cọc để nghiệm thu có phương án thêm nào dưới đây?

a. Phải bám sát các khâu thi công nền móng, không được bỏ sót công đoạn nào

b. Quá trình theo dõi thí nghiệm, cần luôn luôn đối chiều với các thông

số ở báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình

c. Nếu nghi ngờ về kết quả thì yêu cầu nhà thầu thi công kiểm tra dưới sự chứng kiến của tư vấn giám sát.

d. Nếu có nghi ngờ về dữ liệu địa chất hay thủy văn, có thể yêu cầu một đơn vị thẩm định xác định dữ liệu.

Đáp án: b

Câu 15: Những tiêu chuẩn nào dưới đây không dùng cho thi công cọc nhồi và tường vây?

a. TCVN 9395: 2012 Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

b. TCVN 4447: 2012 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

c. TCVN 10304: 2014Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

d. TCVN 9340: 2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

Đáp án: b

Câu 16: Kiểm soát chất lượng khi thi công bê tông cọc khoan nhồi?

a. Phải kiểm tra chất lượng bê tông phù hợp với chỉ dẫn thiết kế

b. Thi công đổ bê tông không gián đoạn trong thời gian

c. Kiểm soát mực đầy của bê tông khi đổ bê tông.

d. Tất cả các yêu cầu trên

Đáp án: d

Câu 17: Khâu chuẩn bị cho công tác hoàn thiện hạng mục công việc gồm những việc gì?

a. Phải thi công xong các việc làm trước khi hoàn thiện như điện, nước.

b. Có biên bản nghiệm thu cho các việc đã làm xong.

c. Phải khắc phục các sai sót các lớp nằm dưới lớp hoàn thiện.

d. Biên bản nghiệm thu trước đó có nội dung đủ điều kiện cho phép thi công hoàn thiện.

Đáp án: d

Câu 18: Cần chuẩn bị cho khâu lắp đặt thiết bị công trình thế nào?

a. Mọi việc phần xây phải đủ điều kiện để lắp đặt thiết bị.

b. Phải lập biên bản bàn giao giữa bên xây và bên lắp.

c. Không được lắp hai loại thiết bị khác nhau trong một buồng, một phạm vi công tác.

d. Phải có phối hợp trong quy trình lắp đặt thiết bị.

Đáp án: d

Câu 19: Khi chiều sâu đặt móng thay đổi, việc đào đất trong các hố móng phải làm từng cấp. Tỷ số giữa chiều cao và chiều dài của mỗi bậc không được nhỏ hơn giá trị sau:

a. 1:2 ở các đất dính và 1:3 ở các đất không dính.

b. 2:3 ở các đất dính và 1:2 ở các đất không dính.

c. 1:1 ở các đất dính và 2:3 ở các đất không dính.

d. 1:1 ở các đất dính và 1:2 ở các đất không dính.

Đáp án: a

Câu 20: Khi khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi gần cọc mới đổ bê tông xong, cần đảm bảo yêu cầu sau:

a. Tiến hành cách quãng một lỗ khi khoảng cách mép các lỗ < 1.5m và khoan trong đất no nước.

b. Tiến hành khoan sau 12 giờ khi khoan lỗ giữa hai cọc đã đổ bê tông từ khi kết thúc đổ bê tông.

c. Tiến hành cách quãng một lỗ khi khoảng cách mép các lỗ < 1.0m và khoan trong đất no nước.

d. Tiến hành khoan sau 6 giờ khi khoan lỗ giữa hai cọc đã đổ bê tông từ khi kết thúc đổ bê tông.

Đáp án: a

Câu 21: Khi khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi, cao độ chân ống chống tạm phải đảm bảo:

a. Áp lực cột dung dịch nhỏ hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạt tải thi công.

b. Áp lực cột dung dịch lớn hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạt tải thi công.

c. Áp lực cột dung dịch nhỏ hơn áp lực chủ động của đất nền.

d. Áp lực cột dung dịch nhỏ hơn áp lực chủ động của đất nền.

Đáp án: b

Câu 22: Sai số cho phép để kiểm tra nghiệm thu công tác chế tạo lồng cốt thép cọc khoan nhồi như sau:

a. Sai số độ dài lồng thép là ±50mm.

b. Sai số đường kính lồng thép là ±10mm.

c. Sai số khoảng cách giữa các cốt chủ là ±10mm.

d. Các câu trên đều đúng.

Đáp án: d

Câu 23: Yêu cầu về bố trí mạch ngừng thi công khi đổ bê tông đáy bể chứa như sau:

a. Tại vị trí bất kỳ đối với đáy bể chứa có kích thước lớn nhất ở mặt bằng không quá 20m.

b. Song song với cạnh ngắn đáy bể đối với đáy bể chứa có kích thước lớn nhất ở mặt bằng không quá 20m.

c. Không được để mạch ngừng thi công đối với đáy bể chứa có kích thước lớn nhất ở mặt bằng không quá 20m.

d. Không được để mạch ngừng thi công đối với mọi loại đáy bể chứa.

Đáp án: c

Câu 24: Trước khi xây khối xây vòm, phải kiểm tra chia gạch xây trước lên ván khuôn theo nguyên tắc sau:

a. Chia từ đỉnh xuống chân, và điều chỉnh cho chẵn viên gạch.

b. Chia từ đỉnh xuống chân, có thể cắt gạch để đảm bảo kích thước khối xây.

c. Xây theo thứ tự từ trái qua phải hoặc ngược lại, không cần phải chia trước.

d. Xây theo thứ tự bất kỳ thuận lợi nhất, tùy kích thước vòm.

Đáp án: a

Câu 25: Việc tháo dỡ ván khuôn khối xây vòm phải thực hiện theo trình tự sau:

a. Khối xây vòm đã đủ cường độ và thời gian theo quy định thì tháo dỡ hẳn ván khuôn.

b. Tháo nêm hạ toàn bộ ván khuôn xuống 0.1m – 0.15m theo trình tự đối xứng trên toàn vòm, kiểm tra an toàn mới tháo dỡ hẳn.

c. Khối xây vòm đạt 70% cường độ thiết kế thì tháo dỡ hẳn ván khuôn.

d. Tháo dỡ hẳn ván khuôn theo trình tự đối xứng trên toàn bộ vòm.

Đáp án: b

Trên đây là Bộ câu hỏi thi cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng giám sát công trình DDCN và HTKT do Hồ Sơ Pháp Lý Xây Dựng tổng hợp được. Hi vọng với Bộ câu hỏi thi cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng trên, bạn đọc sẽ có thể tự ôn thi chứng chỉ hành nghề thật tốt và đạt được kết quả thi cao nhất.

Xem thêm:
Bộ đề thi chứng chỉ hành nghề xây dựng 2020 mới nhất
Đề cương ôn thi CCHN thiết kế quy hoạch xây dựng
Bộ câu hỏi ôn thi CCHN thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp
DV xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng nhanh nhất

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

VÌ MỘT CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP CHUYÊN NGHIỆP VÀ SÁNG TẠO

đăng ký chứng chỉ hành nghề

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SETUP DOANH NGHIỆP VIỆT
VIET ENTERPRISE SETUP CONSULTING JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ: P.1610 – CT4 – Ecogreen – 286 Nguyễn Xiển – Tân Triều – Hà Nội
Hotline: 1900 633 078 – Zalo: 0936 296 798
MST: 0109010052 – Email: ceo.vietcompany@gmail.com
https://vietcompany.vnhttps://viendaotaocanbo.edu.vnhttps://hosophaplyxaydung.vn