Đề cương tư vấn giám sát công trình giao thông

776

Đề cương tư vấn giám sát công trình giao thông

Câu 1: Mật độ kiểm tra độ chặt của mỗi lớp đất đắp sau khi đầm nén xong được quy định như thế nào?

a. Tối thiểu 3 vị trí trên 1000 m2

b. Tối thiểu 2 vị trí trên 1000 m2

c. Tối thiểu 2 vị trí trên 1500 m2

d. Tối thiểu 3 vị trí trên 1500 m2

Đáp án: b

Câu 2: Khi nghiệm thu độ bằng phẳng của mặt trên cùng nền đường ô tô cấp III sau khi thi công (cả với nền đào và nền đắp) bằng thước dài 3 m, phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

a. 100% số khe hở dưới thước dài 3 m không vượt quá 15 mm

b. 70% số khe hở dưới thước dài 3 m không vượt quá 7 mm, còn lại không vượt quá 15 mm

c. 70% số khe hở dưới thước dài 3 m không vượt quá 15 mm, còn lại không vượt quá 20 mm.

d. 100% số khe hở dưới thước dài 3 m không vượt quá 20 mm

Đáp án: c

Câu 3: Khi kiểm tra nghiệm thu kích thước hình học của nền đường sau thi công đối với đường cao tốc, cấp I, II và III, sai số cho phép của vị trí trục tim tuyến đường là bao nhiêu?

a. Không quá 30 mm

b. Không quá 50 mm

c. Không quá 70 mm

d. Không quá 100 mm

Đáp án: b

Câu 4: Nhiệt độ tối thiểu cho phép đổ hỗn hợp bê tông nhựa nóng từ xe ô tô vào phễu của máy rải là bao nhiêu?

a. 110oC khi sử dụng loại nhựa đường 60/70

b. 120oC khi sử dụng loại nhựa đường 60/70

c. 125oC khi sử dụng loại nhựa đường 60/70

d. 130oC khi sử dụng loại nhựa đường 60/70

Đáp án: c

Câu 5: Điều kiện thời tiết nào dưới đây xảy ra thì không được phép thi công hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng?

a. Nhiệt độ không khí lớn hơn 15oC

b. Trời mưa

c. Nhiệt độ không khí thấp hơn 15oC

d. Cả hai trường hợp B và C

Đáp án: d

Câu 6: Phương pháp nào dưới đây được dùng để xác định hàm lượng nhựa tối ưu của hỗn hợp bê tông nhựa chặt được sử dụng ở Việt Nam?

a. Phương pháp Marshall

b. Phương pháp Superpave

c. Phương pháp Hveen.

d. Tất cả các phương pháp trên.

Đáp án: a

Câu 7: Chỉ tiêu nào dưới đây không dùng để đánh chất lượng của nhựa đường đặc 60/70?

a. Độ kim lún ở 25oC

b. Độ ổn định lưu trữ 24h

c. Điểm hóa mềm (dụng cụ vòng và bi)

d. Độ kéo dài ở 25oC

Đáp án: b

Câu 8: Có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây để kiểm tra phục vụ cho công tác nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đường bê tông nhựa?

a. Phương pháp dùng thước 3 m

b. Phương pháp sử dụng thiết bị đo IRI

c. Cả hai phương pháp A và B

d. Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ xóc tích lũy

Đáp án: c

Câu 9: Không được phép thi công mặt đường bê tông xi măng trong các điều kiện nào dưới đây?

a. Mưa tại hiện trường

b. Tốc độ gió ≥ 10,8 m/s (cấp 6 trở lên)

c. Nhiệt độ không khí ở hiện trường thi công < 40oC

d. Cả A và b

Đáp án: d

Câu 10: Có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây để kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đường bê tông xi măng phục vụ cho việc nghiệm thu?

a. Phương pháp sử dụng thiết bị phân tích trắc dọc APL

b. Phương pháp sử dụng thiết bị đo IRI

c. Phương pháp sử dụng thiết bị đo mặt cắt kiểu không tiếp xúc

d. Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ xóc tích lũy

Đáp án: b

Câu 11: Trong thi công móng cọc đóng bằng búa hơi hoặc búa diezen, nếu đóng cọc chưa đến độ sâu thiết kế mà cọc không xuống được hoặc độ chối rất nhỏ. Cách giải quyết thế nào?

a. Thay búa nặng hơn và đóng tiếp.

b. Thay búa rung để rung hạ cọc.

c. Ngừng đóng, cắt cọc.

d. Kiểm tra lại độ chối lý thuyết, nghỉ một thời gian sau đó đóng tiếp rồi mới quyết định.

Đáp án: d

Câu 12: Khi đổ bê tông cọc khoan nhồi trong hố khoan có nước hoặc dung dịch betonite, việc đổ bê tông sẽ thực hiện theo cách nào?

a. Đổ liên tục cho đến khi kết thúc.

b. Chia thành các đợt đổ, thời gian mỗi đợt giới hạn trong 4 giờ.

c. Chia thành các đợt đổ, thời gian nghỉ giữa mỗi đợt không ít hơn 4 giờ.

d. Cả 3 cách làm trên đều được.

Đáp án: a

Câu 13: Để xây dựng đài cọc có đỉnh đài nằm thấp hơn mực nước thi công. Nhà thầu đã làm vòng vây ngăn nước, nhưng hút nước trong vòng vây không cạn. Khi đó cần phải làm gì?

a. Đổ bê tông đài cọc trong nước bằng phương pháp dùng ống rút thẳng đứng.

b. Đổ bê tông đài cọc trong nước bằng phương pháp vữa dâng.

c. Đổ bê tông trong nước để bịt đáy vòng vây, hút cạn nước rồi thi công đài cọc.

d. Có thể làm theo một trong ba cách trên

Đáp án: c

Câu 14: Thử tải giàn giáo trong xây dựng cầu nhằm mục đích gì?

a. Kiểm tra độ bền các bộ phận của giàn giáo.

b. Kiểm tra độ cứng của giàn giáo.

c. Khử các biến dạng không đàn hồi của giàn giáo và biến dạng dư của nền móng giàn giáo.

d. Cả 3 mục đích trên

Đáp án: c

Câu 15: Khi cẩu lắp cấu kiện dầm cầu đúc sẵn bằng BTCT hoặc khi căng cốt thép trong kết cấu BTCT dự ứng lực trước căng sau, yêu cầu cường độ bê tông đạt bao nhiêu?

a. ≥ 70% R28

b. ≥ 80% R28

c. ≥ 90% R28

d. Tùy theo quy định của thiết kế

Đáp án: d

Câu 16: Khi chế tạo dầm cầu BTCT dự ứng lực theo công nghệ căng sau, việc căng các bó theo cách nào sau đây là đúng?

a. Căng đồng thời tất cả các bó.

b. Căng từng bó theo thứ tự đã được tính toán trước của tư vấn thiết kế.

c. Căng từng bó theo thứ tự bất kì.

d. Có thể áp dụng một trong ba cách trên

Đáp án: b

Câu 17: Cảng nào trong số sau đây chưa đủ điều kiện để được xác định là một cảng biển:

a. Được xây dựng ở vùng chịu ảnh hưởng của thủy triều.

b. Được xây dựng ở vùng cửa sông, ven biển.

c. Được xây dựng trên sông nằm sâu trong nội địa, nhưng có khả năng tiếp nhận tàu biển.

d. Được xây dựng trên sông, có khả năng tiếp nhận cả tàu sông và tàu biển.

Đáp án: a

Câu 18: Khi nhận bàn giao mặt bằng xây dựng công trình cảng, phải tiến hành bàn giao mốc tọa độ và cao độ giữa các bên:

a. Chủ đầu tư bàn giao mốc cho Nhà thầu thi công với sự có mặt của Tư vấn giám sát và Tư vấn thiết kế.

b. Tư vấn giám sát bàn giao mốc cho Nhà thầu thi công với sự có mặt của Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế.

c. Tư vấn thiết kế bàn giao mốc cho Nhà thầu thi công với sự có mặt của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.

d. Tư vấn thiết kế giao mốc cho Chủ đầu tư với sự có mặt của Tư vấn giám sát và Nhà thầu thi công

Đáp án: c

Câu 19: Khi nào cần phải tiến hành quan trắc biến dạng (lún, chuyển dịch ngang) trong thi công các công trình thủy:

a. Khi công trình có sự cố;

b. Khi có quy định trong thiết kế được duyệt.

c. Tư vấn giám sát yêu cầu.

d. Trong toàn bộ quá trình xây dựng.

Đáp án: d

Câu 20: Thi công nạo vét luồng tàu và khu nước cảng không thể thực hiện được bằng công nghệ/thiết bị sau:

a. Máy xúc gầu dây đặt trên sà lan.

b. Máy xúc gầu nghịch đặt trên sà lan.

c. Tàu xén thổi

d. Tàu hút bụng

Đáp án: b

Câu 21: Phương pháp thi công móng cọc nào không thể áp dụng khi xây dựng công trình bến dạng cầu tàu:

a. Thi công bằng phương pháp đóng.

b. Thi công bằng phương pháp khoan nhồi.

c. Thi công bằng phương pháp ép.

d. Thi công bằng phương pháp rung.

Đáp án: c

Câu 22: Phương pháp thi công móng cọc khoan phù hợp khi xây dựng công trình bến dạng cầu tàu:

a. Khoan lỗ vào nền đất và đóng cọc vào nền qua lỗ khoan.

b. Khoan lỗ vào nền đất và đổ bê tông dưới nước tạo thành cọc.

c. Đóng ống vách thép vào nền đất, khoan đất bên trong và đổ bê tông dưới nước.

d. Bất kỳ phương pháp nào nêu trên

Đáp án: c

Câu 23: Trình tự các bước thi công chính đối với công trình bến dạng cầu tàu thông thường được thực hiện theo thứ tự như sau:

a. (1) Nạo vét, (2) San lấp bãi và xử lý nền (nếu có), (3) Đóng cọc; (4) Đổ đá mái dốc gầm bến, (5) Thi công kết cấu trên, (6) Thi công tường chắn hoặc kè bờ; (7) Thi công bãi sau bến và hệ thống kỹ thuật.

b. (1) Đóng cọc; (2) San lấp bãi và sử lý nền (nếu có); (3) Nạo vét; (4) Đổ đá mái dốc gầm bến, (5) Thi công kết cấu trên, (6) Thi công tường chắn hoặc kè bờ; (7) Thi công bãi sau bến và hệ thống kỹ thuật.

c. (1) Nạo vét, (2) San lấp bãi và sử lý nền (nếu có), (3) Đổ đá mái dốc gầm bến; (4) Đóng cọc; (5) Thi công kết cấu trên, (6) Thi công tường chắn hoặc kè bờ; (7) Thi công bãi sau bến và hệ thống kỹ thuật.

d. Bất kỳ một trong 3 phương án nêu trên.

Đáp án: a

Câu 24: Trình tự các bước thi công chính đối với công trình bến dạng cầu tàu thông thường được thực hiện theo thứ tự như sau:

a. (1) Nạo vét, (2) San lấp bãi và xử lý nền (nếu có), (3) Đóng cọc; (4) Đổ đá mái dốc gầm bến, (5) Thi công kết cấu trên, (6) Thi công tường chắn hoặc kè bờ; (7) Thi công bãi sau bến và hệ thống kỹ thuật.

b. (1) Đóng cọc; (2) San lấp bãi và sử lý nền (nếu có); (3) Nạo vét; (4) Đổ đá mái dốc gầm bến, (5) Thi công kết cấu trên, (6) Thi công tường chắn hoặc kè bờ; (7) Thi công bãi sau bến và hệ thống kỹ thuật.

c. (1) Nạo vét, (2) San lấp bãi và sử lý nền (nếu có), (3) Đổ đá mái dốc gầm bến; (4) Đóng cọc; (5) Thi công kết cấu trên, (6) Thi công tường chắn hoặc kè bờ; (7) Thi công bãi sau bến và hệ thống kỹ thuật.

d. Bất kỳ một trong 3 phương án nêu trên.

Đáp án: d

Câu 25: Địa điểm để thi công đúc thùng chìm BTCT khối lớn phải được lựa chọn ở đâu trong các trường hợp sau:

a. Trong ụ khô.

b. Trên ụ nổi.

c. Trên bãi gần mép nước, sau đó hạ thủy bằng đường trượt.

d. Một trong 3 phương án trên.

Đáp án: d

Câu 26: Quá trình thi công đổ bê tông thùng chìm BTCT khối lớn phải thực hiện theo yêu cầu như sau:

a. Đổ bê tông liên tục từ khi bắt đầu cho đến khi xong toàn bộ kết cấu thùng chìm.

b. Đổ bê tông phần đáy trước, sau đó lần lượt đến vách chính và vách ngăn.

c. Đổ bê tông từng bộ phận kết cấu theo chiều cao của thùng chìm.

d. Một trong 3 phương án trên.

Đáp án: c

Câu 27: Mực nước phù hợp để hạ thủy thùng chìm:

a. Mực nước khi triều cao.

b. Mực nước khi triều thấp

c. Mực nước khi triều trung bình.

d. Một trong 3 phương án trên.

Đáp án: d

Câu 28: Lấp vật liệu trong thùng chìm:

a. Cát các loại (hạt mịn, hạt thô).

b. Đá các loại (đá dăm, đá hộc hoặc đá không phân cỡ)

c. Lấp bằng bê tông.

d. Một trong 3 phương án trên.

Đáp án: d

Câu 29: Thi công kết cấu trên của thùng chìm phải thực hiện theo biện pháp sau:

a. Bằng bê tông đổ tại chỗ.

b. Bằng BTCT đúc sẵn, lắp ghép.

c. Bằng BTCT đúc sẵn, lắp ghép kết hợp bê tông đổ tại chỗ.

d. Một trong 3 phương án trên.

Đáp án: d

Câu 30: Những loại cọc bê tông nào sau đây không thể áp dụng làm móng cho công trình bến kết cấu dạng cầu tàu:

a. Cọc BTCT tiết diện vuông.

b. Cọc ống BTCT dự ứng lực.

c. Cọc ván BTCT.

d. Cọc ống thép.

Đáp án: c

Câu 31: Khi cẩu cọc BTCT phải treo tối thiểu cọc tại:

a. Một vị trí.

b. Hai vị trí.

c. Ba vị trí.

d. Một trong 3 trường hợp trên.

Đáp án: b

Câu 32: Việc tạo dự ứng lực cho cốt thép trong chế tạo cọc ống BTCT dự ứng lực được thực hiện khi nào:

a. Căng trước khi đổ bê tông.

b. Căng sau khi đổ bê tông.

.c. Vừa căng ứng lực vừa đổ bê tông.

d. Một trong 3 phương án trên.

Đáp án: a

Câu 33: Có những phương pháp đóng cọc nào không thể áp dụng trong thi công công trình bến dạng cầu tầu:

a. Đóng cọc bằng tàu chuyên dụng

b. Đóng cọc bằng búa treo trên cần cẩu và giá dẫn hướng.

c. Đóng cọc bằng búa di chuyển trên hệ thống ray.

d. Bất kỳ một trong 3 phương án trên.

Đáp án: c

Câu 34: Độ chối khi đóng cọc bằng búa diezl được xác định dựa trên cơ sở nào sau đây:

a. Độ lún trung bình của cọc/1 nhát búa trong suốt quá trình đóng.

b. Độ lún của cọc/1 nhát búa cuối cùng.

c. Độ lún trung bình của cọc/1 nhát búa trong 01 mét cuối cùng.

c. Độ lún trung bình của cọc/1 nhát búa trong loạt đóng cuối cùng.

Đáp án: d

Câu 35: Điều kiện để coi là hoàn thành thi công đóng cho một cọc:

a. Cọc đã được đóng đến cao độ thiết kế.

b. Cọc được đóng đến độ sâu đạt độ chối thiết kế.

c. Cọc được đóng đến cao độ và đạt độ chối thiết kế.

d. Cọc đóng chưa đến cao độ, nhưng đã đạt độ chối thiết kế.

Đáp án: c

Câu 36: Khi đóng cọc có sai lệch về vị trí lớn hơn cho phép, không thể xử lý bằng các biện pháp sau:

a. Kéo và neo giữ cọc vào vị trí thiết kế.

b. Nhổ lên và đóng thay thế cọc khác.

c. Đóng bổ sung cọc khác.

c. Không xử lý cọc, mà điều chỉnh kết cấu trên cho phù hợp

Đáp án: a

Câu 37: Sức chịu tải thực tế tại hiện trường của cọc đóng trong kết cấu cầu tàu không thể xác định bằng phương pháp nào đây sau:

a. Phương pháp đo độ chối đóng cọc

b. Phương pháp thử động biến dạng lớn PDA (Pile Dymamic Analyze).

c. Phương pháp thử động biến dạng nhỏ PIT (Pile Intergity Test).

d. Phương pháp thử tĩnh.

Đáp án: c

Câu 38: Trước khi thi công, thành phần cấp phối của bê tông được xác định bằng phương pháp sau:

a. Dựa trên loại, cấp bê tông được quy định trong thiết kế

b. Dựa trên cơ sở thiết kế công thức trộn.

c. Dựa trên thí nghiệm trong phòng với vật liệu dự kiến sẽ sử dụng.

d. Thực hiện tất cả các bước trên.

Đáp án: d

Câu 39: Khi đổ bê tông công trình cảng, việc lấy mẫu được thực hiện khi nào:

a. Bê tông vừa được trộn xong ở trạm đang xả xuống xe chở.

b. Bê tông được vận chuyển đến vị trí thi công, trước hoặc đang đổ vào ván khuôn.

c. Bê tông làm mẫu được lấy ra từ trong ván khuôn

d. Bất kỳ một trong 3 thời điểm nêu trên.

Đáp án: b

Câu 40: Vật liệu nào được sử dụng làm lớp ballast trên đường sắt Việt Nam?

a. Cấp phối đá dăm loại I

b. Cấp phối đá dăm loại II

c. Đá dăm tiêu chuẩn kích cỡ 25 – 50 mm

d. Đá dăm tiêu chuẩn kích cỡ 40 – 60 mm

Đáp án: c

Trên đây là Đề cương tư vấn giám sát công trình giao thông do Hồ Sơ Pháp Lý Xây Dựng tổng hợp được. Hi vọng với Đề cương tư vấn giám sát công trình giao thông trên, bạn đọc sẽ có thể tự ôn thi chứng chỉ hành nghề thật tốt và đạt được kết quả thi cao nhất.

Xem thêm:
Bộ đề thi chứng chỉ hành nghề xây dựng 2020 mới nhất
Đề cương ôn thi CCHN thiết kế quy hoạch xây dựng
Bộ câu hỏi ôn thi CCHN thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp
Luyện thi chứng chỉ hành nghề miễn phí

 

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí

VÌ MỘT CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP CHUYÊN NGHIỆP VÀ SÁNG TẠO

đăng ký chứng chỉ hành nghề

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SETUP DOANH NGHIỆP VIỆT
VIET ENTERPRISE SETUP CONSULTING JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ: P.1610 – CT4 – Ecogreen – 286 Nguyễn Xiển – Tân Triều – Hà Nội
Hotline: 1900 633 078 – Zalo: 0936 296 798
MST: 0109010052 – Email: ceo.vietcompany@gmail.com
https://vietcompany.vnhttps://viendaotaocanbo.edu.vnhttps://hosophaplyxaydung.vn